DạyhọcIntel.net  

Bộ Giáo dục
Đào tạo

Chương trình dạy học
của Intel tại Việt Nam

Tài liệu
Hướng dẫn Kỹ năng

Viện Nghiên cứu Giáo dục
ĐH Sư Phạm TP. HCM

Intel Teach Elements


Trở lại   DạyhọcIntel.net > Các chương trình Giáo dục của Intel tại Việt Nam > Chương trình ITGS (Intel Teach Getting Started Course) > Các lớp tập huấn > Các lớp PT > Quảng Trị > H. Cam Lộ

Reply
 
Công cụ chủ đề Kiểu hiển thị
Old 15-08-2011, 06:10   #1
Giáo án lớp 4 tuần 1
huenguyen huenguyen is offline 15-08-2011, 06:10

TUẦN 1


Ngày soạn:23/8/2011


Ngày giảng: Thứ Hai/25/8/2011

Tiết 1 Chào cờ
Tiết 2 Đạo đức

TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP ( TIẾT 1)


I. Muc tiêu:
-Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
-Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập được tiến bộ, được mọi người yêu mến.
-Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
-Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập.
KNS: Kn về tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân.
Kn bình luận phê phán những hành vi không trung thực trong học tập.
Kn làm chủ bản thân trong học tập
II. Đồ dùng day hoc:
- GV: Tranh ảnh về chủ điểm bài học ( Nếu có )
- HS: SGK
III. Các hoat động day hoc:

Hoạt động của thầy


Hoạt động của trò

1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra SGK của HS
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài: Giới thiệu bằng lời
b) Nội dung:
* Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- Yêu cầu HS đọc tình huống trong SGK và trả lời câu hỏi:
+ Theo em bạn Long có những cách giải quyết nào ?
a) Mượn tranh ảnh của bạn để đưa cho cô giáo xem
b) Nói dối cô có sưu tầm nhưng để quên ở nhà
c) Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm và nộp sau
- Chốt lại và đưa ra cách giải quyết
Phương án c: Thể hiện tính trung thực trong học tập
* Hoạt động 2: Làm việc cả nhóm
- Nêu yêu cầu bài tập
Kết luận:


* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm bài tập 2 (4)
- Chia nhóm
- Yêu cầu HS làm bài tập 2 (4)
Kết luận:
* Ghi nhớ (SGK)
- Hệ thống bài: Kể cho HS nghe về các tấm gương trung thực, quan sát một số tranh ảnh
4. Hoạt động tiếp nối: - Yêu cầu 2 bàn chuẩn bị một tiểu phẩm về chủ đề bài học
- Hát tập thể





- 1 HS đọc tình huống
- Suy nghĩ trả lời



- Đọc ghi nhớ
- Làm bài vào vở bài tập
- Lắng nghe



- Làm bài theo nhóm 3
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
Việc làm c: là thể hiện sự trung thực trong học tập
Các việc a,b,d là thiếu trung thực trong học tập.
- ý kiến (b, c) là đúng
- ý kiến a là sai
- 2 HS đọc ghi nhớ
- HS liên hệ thực tế



Tiết3 Toán

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000.

I. Muc tiêu
- Đọc viết các số đến 100.000 phân tích cấu tạo số
- Biết phân tích cấu tạo số
Làm bài tập 1; 2; 3 (viết được 2 số dòng 1)
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng vẽ sẵn hình bài 4. Bảng phụ
- HS: SGk + vbt
III. Các hoat đông day hoc

Ho¹t ®éng cña thÇy


Hoạt động của trò

1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Nội dung bài:
- Nêu yêu cầu bài 1
- GV yêu cầu








- Nêu yêu cầu bài 2
- GV gọi 1 HS làm, GV hướng dẫn cách thực hiện.




- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia nhóm, hướng dẫn HS làm bài ( Hai nhóm làm vào bảng phụ)


8723 = 8000 + 700 + 20 + 3
9171 = 9000 + 100 + 70 + 1
3082 = 3000 + 80 + 2
7006 = 7000 + 6


- Nêu yêu cầu, hướng dẫn HS làm bài dựa vào hình vẽ trên bảng.
- GV yêu cầu
- Nhận xét - chấm bài

Hát




Bài tập 1 (3) Viết số thích hợp vào dưới mỗi vạch của tia số
- Lắng nghe, làm bài vào SGK
- 1 HS lên bảng làm bài
- 2 HS đọc lại bài

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm
36 000; 37 000; 38000; 39 000; 40 000; 41000 ; 42 000
Bài tập 2 (3): Viết theo mẫu
- HS làm bài.
- Cả lớp làm vào Sgk.
- 3 - 5HS đọc lại các số.
VD: 42 571 : bốn mươi hai nghìn năm trăm bảy mươi mốt.
63 850 : sáu mươi ba nghìn tám trăm năm mươi
Bài 3 (3) Viết theo mẫu
- 1 HS đọc yêu cầu
- Làm bài theo nhóm 2
- Lắng nghe, nêu cách làm
* Nhóm 1( ý a):
9171 = 9000 +100 + 70 +1
3082 = 3000 + 80 + 2
7006 = 7000 + 6
* Nhóm 2(ý b):
7000 + 300 + 50 +1 = 7351
6000 + 200 + 3 = 6203
Bài 4 (3) Tính chu vi các hình sau
- 1 HS nêu

- 1 HS làm bài vào phiếu
- Lớp làm bài vào vở

Bài giải


Chu vi hình thang ABCD là:


6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm)


Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:


(8 + 4) x 2 = 24 (cm)


Chu vi hình vuông GHIK là:


5 x 4 = 20 (cm)


Đáp số: ABCD: 17 cm


MNPQ: 24 cm


GHIK : 20 cm


4. Củng cố:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học.
- 2 HS nhắc lại đầu bài.
- Dặn HS về nhà làm bài trong VBT.


Tiết4 Tập đọc

: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I. Muc tiêu
- Đọc dành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật
( Nhà Trò, Dế Mèn )
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu.
-Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài.
KNS: Thể hiện sự cảm thông. Xác định giá trị. Tự nhận thức về bản thân
2. Kĩ năng: Đọc đúng các từ ngữ có trong bài: Giọng đọc phù hợp với diễn biến câu chuyện
3. Thái độ: Giáo dục các em biết yêu thương giúp đỡ mọi người gặp khó khăn, hoạn nạn.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ ( Nội dung bài )
- HS : Sgk
III. Các hoat đông day hoc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1. Ổn định lớp: Hát
- Lắng nghe, quan sát

2. Kiểm tra bài cũ: KiÓm tra s¸ch vë cña HS


- 1 HS đọc bài, lp đọc thm
- 1 HS chia đon
3. Bài mi:
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
a) Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
- Giới thiệu tập truyện Dế Mèn phiêu lưu ký
- Cho HS quan sát tranh (SGK)
- Đọc ni tiếp c¸c đon, nghe, sa li ph¸t ©m
- Nªu c¸ch đọc bài
- Đọc bài theo nhãm
- Đọc bài và nhn xÐt
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá (giỏi) đọc cả bài
- Yêu cầu HS chia đoạn
- Lắng nghe
- Gọi HS đọc đoạn kết hợp sửa lỗi phát âm và giúp HS hiểu các từ ngữ mới, khó trong bài.
- 1 HS đọc đon 1, lp đọc thm
- Dế MÌn đi qua mét vïng c xước th× nghe tiÕng khãc tØ tª, l¹i gÇn th× thÊy ch Nhà Trß gc đầu khãc bªn tng đ¸ cui.
- Yêu cầu HS đọc bài theo cặp
- HS đọc đoạn 2. Lớp theo dõi.
- Thân hình bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột, cánh mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, chưa quen mở. Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng
Nghèo túng
- Gọi 2 HS đọc cả bài, lớp theo dõi, nhận xét
- Đọc diễn cảm cả bài
- Lng nghe

* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:
+ Dế Mèn gặp chị Nhà Trò trong hoàn cảnh nào?

- 1 HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm
- Vì ốm yếu nên chị Nhà Trò kiếm không đủ ăn, không trả được nợ, bọn nhện đó đánh chị Nhà Trò – chăng tơ qua đường, đe bắt chị ăn thịt.
- Giảng từ: cỏ xước (SGK)
= > GV chốt ý của đoạn 1: Vào câu chuyện.
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi
+ Tìm những chi tiết cho biết chị Nhà Trò rất yếu ớt?
- Lng nghe

- Giải nghĩa từ: Nhà Trò, bự
= > GV chèt ý cña ®o¹n 2: H×nh d¸ng cña chÞ Nhµ Trß.
- 1 HS đọc đoạn 4, lớp đọc thầm
- ( Lời nói: Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. … kẻ yếu lời nói dứt khoát, mạnh mẽ làm Nhà Ttrò yên tâm hơn.
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi
+ Chị Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế nào?
- Cử chỉ hành động: phản ứng mạnh, xoè cả càng ra để bảo vệ che chở, dắt Nhà Trò đi.)
- Giải nghĩa từ: ức hiếp (chú giải SGK)
= > GV chèt ý cña ®o¹n 3: Lêi cña chÞ Nhµ Trß.
- HS chú ý lằng nghe
+ Cho VD: Dế Mèn xoè cả càng ra, bảo Nhà Trò “Em đừng sợ”. Thích vì tả Dế Mèn như một vệ sĩ oai ệ, cả lời nói và hành động mạnh mẽ nói lên tấm lòng nghĩa hiệp
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4, trả lời câu hỏi
+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
Ý chính: Bài văn ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp biết bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ bất c«ng.

- Nghe giảng
- Đọc toàn bài và trả lời, lớp nhận xét
- Giải nghĩa từ: ăn hiếp, mai phục (SGK)
- Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích?
= > GV chốt ý của đoạn 4: Hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn.


- Yêu cầu HS nêu ý chính của bài
( GV gắn bảng phụ )
- Gọi học sinh đọc lại bài


c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm;
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3
- Đọc mẫu
- Gọi HS đọc diễn cảm đoạn 3



4. Củng cố:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học.
- 2 HS nhắc lại ý chính của bài.
5. Dặn dò
- Dặn HS về đọc phần tiếp theo của bài.
- Nhớ nội dung chính của bài.

Tiết 5 Kĩ thuật

(Cô Nhi dạy)





Ngày soạn: 23/8/2011


Ngày giảng Thứ Ba/26/8/2011

Tiết 1 Chính tả

DẾ MÈN BÊNH VỰC KỂ YẾU


I. Mục đích, yêu cầu.
: - Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả không mắc quá 5 lỗi trong bài.
: - Viết đẹp đúng tên riêng : Dế mèn, Nhà Trò.
- Làm đúng bài tập CT phương ngữ do Gv chọn
II. Đồ dùng: Bảng phụ viết bài tập 2 (5).
III. Các hoạt động dạy học.

Hoạt động của thầy


Hoạt động của trò

? Nêu tên bài tập đọc mới học?
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
- Gv đọc đoạn 1+2 của bài.
-Hs lắng nghe.
2. Hướng dẫn viết chính tả:

- Gv gọi 1 em đọc đoạn : Một hôm...vẫn khóc.
- 1 em đọc, lớp nghe.
? Đoạn trích cho em biết về điều gì?
- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp chị Nhà Trò và hình dáng yếu ớt đáng thương của Nhà Trò.
- Hướng dẫn viết bảng con;
- cỏ xước xanh dài, tỉ tê, chùn chùn, đá cuội,
? Trong bài có từ nào viết hoa? Vì sao?
- Dế Mèn, Nhà Trò ( Tên riêng)
- Hs viết bảng con.
? Bài viết trình bày như thế nào?
- Trình bày là 1đoạn văn.
- Gv đọc bài viết tốc độ vừa phải 90 tiếng / 1 phút.
- Hs viết bài vào vở.
- Gv đọc lại cho học sinh soát lỗi.
- Hs đổi vở soát lỗi.
3. Hướng dẫn làm bài tập và chấm bài.

Bài 2a (5).
Đọc yêu cầu bài:


- 1 hs đọc
Bài yêu cầu gì?
- Điền l hay n vào chỗ ...
- Y/c hs tự làm bài vào sgk bằng chì.
- 1 em làm vào bảng phụ.
- Chấm bài chính tả:
- Chữa bài:
- Nhận xét chữa bài của bạn trên bảng phụ.
- Nhận xét, chốt lời giải đúng: lẫn, nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, loà xoà,...
Bài 3 (6).



- Hs đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu gì?
- Giải đố.
- Gv cho hs giải vào bảng con:
- Nhóm 2 thảo luận và ghi vào bảng con.
- G chấm bài chính tả.
- Hướng dẫn giải đố và chốt lời giải đúng:

a. Cái la bàn.
b. Hoa ban.
* Chữa lỗi chính tả trong bài viết của các em.
4. Củng cố :
- Lưu ý các trường hợp viết l/n;
- Nhận xét giờ học.


* Dặn dò: Bài tập 2b, Những em viết xấu sai nhiều lỗi chính tả viết lại.

Tiết 2 Toán

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( TIẾP )

I. Muc tiêu
- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia thành thạo các số có 5 chữ số cho số có 1 chữ số.
- Biết so sánh, xếp thứ tự ( đến 4 số ) các số đến 100 000.
Làm các bài tập 1(cột 1); 2(cột a); 3(dòng 1,2); 4(b)
3. Thái độ: - Hứng thú, yêu thích học toán.
II. Đồ dùng day hoc:
- GV: Kẻ sẵn bảng thống kê bài 5
- HS : Bảng con
III. Các hoat động day hoc:

Hoạt động của thầy


Hoạt động của trò

1. Ổn định lớp:
- Hát

2. Kiểm tra bài cũ:
- HS làm bài
2 HS lªn bng làm bài
Viết s ri đọc s: 63841, 93027; 16208; 70008
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung bài:
- Nêu yêu cầu bài 1



Bài tập 1(4): Tính nhẩm
- Yêu cầu HS nªu c¸ch làm
- Nghe yªu cu
- Nªu c¸ch làm
- Nhm, ni tiếp nªu kết qu





- Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi 1 HS làm mẫu theo ý a trên bảng lớp, nêu cách đặt tính và cách tính.

- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con
- Kiểm tra, nhận xét kết quả, củng cố bài tập





- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HS nhớ lại cách so sánh thông qua ý thứ nhất, các ý còn lại HS làm vào SGK
- Gọi HS chữa bài trên bảng
- Nhận xét, củng cố bài tập

- Cho 1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ Muốn xếp được các số từ bé đến lớn phải làm gì?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Chấm chữa bài
- Cho HS quan sát bảng thống kê số liệu trên bảng; phân tích
- Yêu cầu HS tính ra nháp rồi nêu kết quả.
- Ghi lên bảng, gọi HS nhận xét
- Củng cố bài tập
- Cả lớp quan sát, theo dõi

- Tính nháp, 3 HS nêu kết quả
- Nhận xét
7 000 + 2 000 = 9 000
9 000 – 3 000 = 6 000
8 000 : 2 = 4000
3 000 x 2 = 6 000
16 000 : 2 = 8 000
8 000 x 3 = 24 000
11 000 x 3 = 33 000
49 000 : 7 = 7 000

Bài tập 2 (4): Đặt tính rồi tính
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm mẫu ý a, cả lớp theo dõi. Nêu cách tính
- Làm bài vào bảng con
- Theo dõi
a)

4637 + 8245



7035 - 2316



+

4637


-

7035

8245

2316


12882


4719

325 x 3



25968 : 3



x

325

25968
3

3

19
8656


975

16





18



18418 : 4


0


18418
4




24
4604




01





18





2







Bài tập 3 (4): > ; < ; = ?


4327


>


3742



65300


>


9530


5870


<


5890



28676


=


28676


Bài tập 4(4):
- HS trả lời
a) Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
56 731; 67 351; 67 371; 75 631
b) Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé
92 678 ; 82 697 ; 79 862 ; 62 978.
Bài tập 5(5):
- 1 HS nêu yêu cầu
- 1 HS làm mẫu, cả lớp theo dõi
- Chữa bài trên bảng
- Lắng nghe
Đáp án:

Loại hàng


Giá tiền


Số lượng mua


Thành tiền

Bột
2500 đồng
1 cái

5 cái


12500


Đường

6 400 đồng
1 kg

2 kg


12800

Thịt
35 000 đồng
1 kg

2 kg


70 000





95 300



4. Củng cố:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học.
- 2 HS nhắc lại đầu bài.
5. Dăn dò: - Dặn HS về nhà làm bài trong VBT.



Tiết 3 luyện từ và câu

CẤU TẠO CỦA TIẾNG


I. Muc tiêu:
- Nắm được cấu tạo ba phần của Tiếng Việt ( âm đầu, vần, thanh) - nội dung ghi nhớ
-Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ bài tập 1 vào bảng mẫu
II. đồ dùng day hoc
- GV: Kẻ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng
- HS: Bảng con
III. Các hoat động day hoc:

Hoạt động của thầy


Hoạt động của trò

1. Tổ chức:
- Hát
2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mi:

a) Giới thiệu bài: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
- Cả lớp theo dõi
b) Nội dung bài:
* Nhận xét:
- Chép câu tục ngữ lên bảng

Bu ơi thương ly bÝ cïng


Tuy rng kh¸c ging nhưng chung mt giàn


- Yêu cầu HS đọc lại câu tục ngữ
- Gọi 1 HS lên bảng đếm số tiếng có trong mỗi dòng thơ.
+ Hai câu thơ đó có bao nhiêu tiếng?
+ Gọi 1 học sinh đánh vần tiếng “bầu”
- Ghi kết quả đánh vần lên bảng
- Để cấu tạo nên tiếng “bầu” gồm mấy bộ phận?
- Kẻ sơ đồ cấu tạo tiếng “bầu” lên bảng:
Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh
Bầu
B
âu
huyền

- Yêu cầu HS tự phân tích các tiếng còn lại
- Gọi HS đọc kết quả phân tích
- Ghi vào bảng phân tích 1 số tiếng
+ Tiếng nào có đủ ba bộ phận?


+ Tiếng nào chỉ có 2 bộ phận?
- Kết luận: Trong mỗi tiếng bộ phận vần và thanh bắt buộc phải có: Bộ phận âm đầu không bắt buộc phải có mặt
* Ghi nhớ (SGK- trang 7)
- Gọi HS đọc ghi nhớ

* Luyện tập
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Gọi 1 HS nêu mẫu
- Yêu cầu HS dựa vào mẫu để làm bài vào VBT
- Gọi HS trả lời miệng
- Nhận xét






- Gọi1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS suy nghĩ rồi làm bài.
- Gọi HS nêu miệng kết quả, gọi HS khác nhận xét.
- GV chốt lại
- Đọc lại câu tục ngữ
- 1 HS đếm, cả lớp theo dõi

- Trả lời
- 14 tiếng

- (3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh)

- Tự phân tích
- Đọc kết quả
- Cả lớp theo dõi


- Bầu, thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn.
- Tiếng " ơi "
- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm
Bài tập 1: Phân tích mỗi bộ phận cấu tạo của từng tiếng ở câu tục ngữ:
Nhiễu điều phủ lấy gía gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng.
- 1 HS nêu yêu cầu, lớp theo dõi
- 1 HS nêu mẫu
- Làm bài cá nhân
- Nối tiếp nhau trả lời
Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh
nhiễu
nh
iêu
ngã
điều
đ
iêu
huyền
phủ
ph
u
hỏi
lấy
l
ây
sắc
Bài tập 2: Giải câu đố
- 1 HS nêu yêu cầu, lớp theo dõi
- Làm bài cá nhân
- HS nêu kết quả, nhận xét
- Đáp án là : " sao ".
- HS đọc ghi nhớ

4. Củng cố, dăn dò:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về học lại ghi nhớ.
Tiết 4 Kể chuyện

SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

I. Muc tiêu
Nghe-kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể
Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bểvaf ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái.
3. Thái độ: - Giáo dục HS biết giúp đỡ những người gặp khó khăn hoạn nạn.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ truyện SGK
- HS: truyện đọc
III. Các hoat động day hoc:
Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1. Tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) GV kể chuyện: Sự tích Hồ Ba Bể ( 2 lân)
Lần 1: Kể không tranh kết hợp giải nghĩa một số từ khó (như phần chú giải)
Lần 2: Kể theo tranh
c) Hướng dẫn HS kể chuyện
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu SGK
- Yêu cầu HS kể theo nhóm dựa vào tranh
- Yêu cầu HS kể theo nhóm trước lớp (kể theo tranh)
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện theo tranh
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện không cần tranh.
* Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện:
- Câu chuyện kể về sự tích gì?
- Câu chuyện ca ngợi điều gì? (ý nghĩa)


- Em đã làm gì để tỏ lòng nhân ái với mọi người?
- H¸t


- C lp theo dâi


- C lp lng nghe

- Lng nghe kết hp quan s¸t tranh

- 1 HS nªu yªu cÇu

- K theo nhãm 2 , mi HS k 2 tranh
- 2 nhãm kÓ, líp theo dâi nhËn xÐt

- 1 HS k da vào tranh, lp lng nghe
- 1 HS k kh«ng dïng tranh, lp lng
nghe

(k v s tÝch h Ba B)
-(Ca ngi nhng con người giàu lßng nh©n ¸i, khng định người giàu lßng nh©n ¸i sđược đền đ¸p xng đ¸ng)
- 1 s HS tr li

4. Củng cố:
- 1 HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét tiết học.
- Về kể lại câu chuyện, chuẩn bị bài sau: Kể chuyện Nàng tiên ốc.

Tiết 5 Thể dục

(Đồng chí Khê dạy)




Ngày soạn: 25/8/2011


Ngày giảng: Thứ Tư/27/8/2011

Tiết 1 Toán

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( TIẾP THEO )


I. Muc tiêu:
1. Kiến thức: - Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia các số có năm chữ số cho số có một chữ số.
-Tính giá trị của biểu thức
3. Thái độ: Giáo dục HS thêm hứng thú học tập
-Làm tốt bài tập 1, 2(b), 3(a,b)
II. Đồ dùng day hoc:
- GV: SGK toán; phiếu học tập(bài 4)
- HS: bảng con
III. Các hoat động day hoc:

Hoạt động của thầy


Ho¹t ®éng cña trß

1. Tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:

97321


97400

100000

99000

3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Luyện tập:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự tính nhẩm và nêu kết quả


- Chốt lại kết quả đúng và củng cố bài tập


- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài vào bảng con

- Kiểm tra, nhận xét kết quả








- Củng cố nội dung bài tập

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 1 HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức

- Làm bài vào nháp
- Gọi 4 HS lần lượt trình bày

- Chốt lại đáp án đúng:







- Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu học tập
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày
- Kiểm tra, nhận xét kết quả:






- Gọi 1 HS đọc đầu bài
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Tóm tắt bài toán lên bảng
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chấm, chữa bài






- Củng cố cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.

- 2 HS lên bảng làm bài




- Lắng nghe
Bài 1: (trang 5)
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài vào SGK
- Lắng nghe, theo dõi
6000 + 2000 – 4000 = 4000
90000 – (70000 – 20000) = 40000
90000 – 70000 – 20000 = 0
21000 x 3 = 63000
8000 – 6000 : 3 = 6000
Bài 2: (Trang 5)
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài vào bảng con
- Theo dõi
a)

+

6083


-

28763

2378

23359


8461


5404



Í

2570

40075
7


5

50
5725



12850

17






35






0



- Lắng nghe
Bài 3 (Trang 5) Tính giá trị của biểu thức
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức, lớp nghe, nhận xét
- Làm bài
- HS lên bảng bài làm
- Theo dõi
3257 + 4659 - 1300
=
7916 – 1300

=
6616
6000 – 1300 x 2
=
6000 – 2600

=
3400
(70850 – 50230) x 3
=
20620 x 3

=
61860
9000 + 1000 : 2
=
9000 + 500

=
9500

Bài 4: (5) Tìm x
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài vào phiếu.
- HS dán phiếu lên bảng lớp
- Theo dõi
a)
x + 875
=
9936

x
=
9936 – 875

x
=
9061
b)
x 2
=
4826

x
=
4826 : 2

x
=
2413

Bài 5: (Trang 5)
- 1 HS đọc đầu bài
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Theo dõi
- Làm bài vào vở
- Theo dõi

Bài giải


Số tivi nhà máy sản xuất trong một ngày là:


680 : 4 = 170 (chiếc)


Số tivi nhà máy sản xuất trong 7 ngày là:


170 x 7 = 1190 (chiếc)


Đáp số: 1190 chiếc tivi

- Lắng nghe

4. Củng cố:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Dặn học sinh xem bt 2b, bài 4 các ý còn lại làm vào buổi chiều.

Tiết 2 Tập đọc

MẸ ỐM

I. Muc tiêu:
-Đọc rành mạch trôi chảy toàn bài; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm.
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm.
KNS: Thể hiện sự cảm thông.
Xác định giá trị.
Tự nhận thức về bản thân
3. Thái độ: Giáo dục HS biết yêu thương cha mẹ .
II. đồ dùng day hoc:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK
Bảng chép sẵn các câu thơ cần hướng dẫn học sinh luyện đọc
- HS : SGK
III. Các hoat động day hoc:

Hoạt động của thầy


Hoạt động của trò

1. Tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”. Trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài.
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Gọi HS chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp 7 khổ thơ trong bài (đọc 2 lượt). Kết hợp sửa lỗi phát âm và cách đọc cho HS
- Giúp HS hiểu nghĩa 1 số từ mới (như chú giải SGK)
- Lưu ý cho HS ngắt nghỉ hơi đúng ở một số câu thơ trên bảng
- Lá trầu / khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều / gấp lại trên đầu bấy nay.

Sáng nay trời đổ mưa rào

Nắng trong trái chín / ngọt ngào hương bay.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Đọc mẫu toàn bài
* Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài
- Yêu cầu HS đọc 2 khổ thơ đầu
- Những câu thơ đó muốn nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3
+ Sự chăm sóc của làng xóm đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện ở những câu thơ nào?
+ Ba khổ thơ đầu nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
- Giúp HS hiểu nghĩa từ: lặn, đi gió đi sương.
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
“ Con mong mẹ khỏe dần dần …
Mẹ vui … múa ca”
- Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ, bạn nhỏ không quản ngại làm việc để mẹ vui
- Các khổ thơ này nói lên điều gì?
- Bài thơ muốn nói với em điều gì?
- Gọi HS trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS nhắc lại ý chính
* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp các khổ thơ (Mỗi em đọc 2 khổ, em cuối đọc 3 khổ)
- Đọc diễn cảm khổ thơ 6 + 7
- Đọc mẫu khổ thơ 6 + 7
- Yêu cầu HS luyện tập theo cặp
- Gọi HS đọc diễn cảm trước lớp
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh toàn bài ở SGK
- Yêu cầu HS học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ.
* Thi đọc thuộc lòng:
- Yêu cầu HS đọc 1 – 2 khổ thơ
- Cho HS đọc thuộc lòng toàn bài
- Nhận xét, tuyên dương

- HS đọc bài





- Cả lớp lắng nghe


- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- 7 đoạn
- 7 HS tiếp nối nhau đọc (mỗi em đọc 1 khổ thơ)

- Vài HS phát biểu, cả lớp theo dõi








- Đọc theo nhóm 2
- 3 HS đọc toàn bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Trả lời câu hỏi
-Mẹ bạn nhỏ bị ốm, lá trầu nằm khô, truyện Kiều gấp lại, ruộng vườn vắng bóng mẹ.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Cô bác xóm làng đến thăm, cho trứng, cho cam. Anh y sỹ đến chăm sóc, mang thuốc.

1.Sự quan tâm, chăm sóc của xóm làng đối với mẹ bạn nhỏ khi bị ốm.

“Nắng mưa … chưa tan
Cả đời … tập đi

Vì con … nếp nhăn”
+ Lặn: lẩn mất vào chiều sâu
+ Đi gió, đi sương: nói lên sự vất vả trên đường đời.
- Cả lớp đọc thầm toàn bài



2: Tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ.
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
ý chính: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với mẹ.
- 1 HS nhắc lại ý chính của bài

- Lắng nghe, hiểu nghĩa của các từ

- 3 HS nối tiếp nhau đọc

- Cả lớp lắng nghe
- Đọc theo cặp
- Hai cặp đọc diễn cảm trước lớp
- Cả lớp đọc 1 lần toàn bài
- Tự đọc nhẩm cho thuộc

- 2 HS đọc
- 1 HS đọc


Tiết 3 Tập làm văn

THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ?

I. Muc tiêu
-Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện, phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác.
2. Kĩ năng: Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa.
3. Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học
II. Đồ dùng day hoc:
- GV: Ghi sẵn các sự việc chính trong truyện: Sự tích hồ Ba Bể
- HS: VBT
III. Các hoat động day hoc:

Hoạt động của thầy


Hoạt động của trò

1. Tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Nội dung bài:
* Phần nhận xét:
- Yêu cầu HS mở SGK đọc các yêu cầu ở phần 1
- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện trước lớp
- Chia HS trong lớp thành 5 nhóm để thực hiện 3 yêu cầu ở phần 1
- Yêu cầu các nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét




* Nhận xét rồi treo bảng phụ (ý b)









- Nhắc lại các ý chính trong văn kể chuyện.



- Gọi HS đọc lại ý b ở bảng phụ. Yêu cầu 2 HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu 2 của phần nhận xét
- Cho 1 HS đọc bài văn: Hồ Ba Bể (SGK).
Đặt câu hỏi:
+ Bài văn có các nhân vật không ?
+ Bài văn có các sự kiện xảy ra đối với các nhân vật không?
+ Bài văn đó có là bài văn kể chuyện không? Vì sao?
- Gọi HS đọc yêu cầu 3 ở phần nhận xét
- Hướng dẫn HS dựa vào việc thực hiện yêu cầu 1 + 2 ở phần nhận xét để trả lời yêu cầu 3
- Kết luận: (như SGK trang 11)
* Ghi nhớ:
- Yêu cầu 2 HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về câu chuyện đó
* Luyện tập:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Hướng dẫn HS kể chuyện trước lớp


- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2
- Gọi vài HS trả lời
- Dựa vào câu trả lời của HS để nhận xét

- Hát



- Lắng nghe


- Đọc các yêu cầu
- Kể lại câu chuyện
-5 nhóm thảo luận để làm bài
- Đại diện 5 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét
a) Các nhân vật:
- Bà cụ ăn xin
- Mẹ con bà nông dân
- Những người dự lễ hội
b) Các sự việc xảy ra và kết quả
+ Bà cụ đến lễ hội ăn xin nhưng không ai cho
+ Mẹ con bà nông dân cho ăn và ngủ
+ Đêm khuya bà già hiện thành con giao long
+ Sáng sớm bà già cho hai mẹ con gói tro và 2 mảnh vỏ trấu rồi ra đi.
+ Nước lụt dâng cao, mẹ con bà nông dân cứu người.
c) ý nghĩa: Ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định những người đó sẽ được đền đáp xứng đáng.
- Đọc bảng phụ, nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm


-Không
-Không, chỉ có các chi tiết giới thiệu về hồ Ba Bể
-Không, vì không có nhân vật và các sự kiện xảy ra đối với các nhân vật
- 1 HS đọc yêu cầu 3, lớp đọc thầm
- Theo dõi, trả lời theo hướng dẫn


- 1 HS đọc ghi nhớ
- 1 số HS lấy ví dụ

Bài tập 1
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Kể theo nhóm 2
Bài tâp 2: Câu chuyện em vừa kể có những nhân vật nào? Nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập 2
- Lắng nghe
- HS học ghi nhớ

4. Củng cố:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Về ôn b ài chuẩn bị cho tiết học lần sau.



Tiết 4 Mĩ thuật

(Đồng chí Vượng dạy)



Tiết 5 Khoa học

CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG


I/ MỤC TIÊU:
-Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ trong trang 4, 5 / SGK.
- Phiếu học tập theo nhóm.
- Bộ phiếu cắt hình cái túi dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác” (nếu có điều kiện).
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động dạy


Hoạt động học

A. Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị học bài.
B. Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh .
- Nhận xét.
C. Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài:
- Con người cần gì để sống ?
2. Tìm hiểu bài:
a. Hoạt động 1: Con người cần gì để sống ? Hoạt động cá nhân
* Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em cần có cho cuộc sống của mình.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Kể ra những thứ các em cần dùng hàng ngày để duy trì cuộc sống của mình.
- GV ghi những ý kiến không trùng lặp lên bảng:
+ Hít thở không khí.+ Ăn , uống.
Bước 2: GV tóm tắt ý trên bảng , rút ra nhận xét chung.
Kết luận : Để sống và phát triển con người cần :
- Những điều kiện vật chất như: Không khí, thức ăn, nước uống, quần áo, các đồ dùng trong gia đình, các phương tiện đi lại, …
b.Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ có con người cần : Làm việc với phiếu học tập và SGK.
* Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ có con người mới cần.
* Cách tiến hành :
Bước 1: Làm việc theo nhóm với phiếu học tập.
- GV phát phiếu học tập ( mẫu như SGV/22 , 23)
Bước 2: Chữa bài tập
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phiếu học tập
- Gọi 1 nhóm đã dán phiếu đã hoàn thành vào bảng.
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn thành phiếu chính xác nhất.
- Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ trang 3, 4 SGK vừa đọc lại phiếu học tập.
- Hỏi: Giống như động vật và thực vật, con người cần gì để duy trì sự sống ?
- Hơn hẳn động vật và thực vật con người cần gì để sống ?
* GV kết luận: Ngoài những yếu tố mà cả động vật và thực vật đều cần như: Nước, không khí, ánh sáng, thức ăn con người còn cần các điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội và những tiện nghi khác như: Nhà ở, bệnh viện, trường học, phương tiện giao thông, …
c. Hoạt động 3: Trò chơi: “Cuộc hành trình đến hành tinh khác” : Hoạt động nhóm.
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về những điều kiện cần để duy trì sự sống của con người.
* Cách tiến hành:
- Hướng dẫn cách chơi.
Bước 1: Đầu tiên mỗi nhóm chọn ra 10 thứ mà các em cần mang theo khi đến các hành tinh khác .
Bước 2 : Chọn 6 thứ cần thiết hơn để mang theo.
Bước 3 : thảo luận nhóm .
- Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn của nhóm mình với các nhóm khác và giải thích tại sao lại lựa chọn như vậy ?
D. Củng cố :
- Gọi HS đọc lại “ Mục cần biết” SGK/4
E. Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài.
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài “ Trao đổi chất ở người”.

- Cả lớp thực hiện.





- HS nhắc lại.







- HS nêu.





- HS lắng nghe.











- HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư ký để tiến hành thảo luận.

- 1 HS đọc yêu cầu của phiếu.
-Tiến hành thảo luận và ghi ý kiến vào phiếu học tập
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhau.

- HS nêu.



-HS Lắng nghe.
- Các nhóm trao đổi và chọn 10 phiếu.
- Còn lại phiếu loại nộp lại cho cô.
- Đại diện các nhóm giải thích.

- 2 HS đọc.

- HS lắng nghe về nhà thực hiện.



Ngày soạn: 26/8/2011


Ngày giảng: Thứ Năm/28/8/2011

Tiết 1 Thể dục

(Đồng chí Khê dạy)



Tiết 2 Toán

: BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ

I. Muc tiêu
1. Kiến thức: - Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ
2. Kĩ năng: - Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể.
3. Thái độ: - Giáo dục HS hứng thú học toán
II. đồ dùng day hoc:
- GV: Kẻ sẵn bảng ở phần ví dụ
- HS : SGK
III. Các hoat động day hoc:

Hoạt động của thầy


Hoạt động của trò

1. Tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: 2 HS làm bài 4 trang 5
Tìm x:
x – 725 = 8259
x : 3 = 1532

3. Bài mới
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Nội dung bài:
* Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ
- Gọi HS đọc ví dụ SGK trang 6
+ Muốn biết Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở ta làm thế nào?
+ Nếu mẹ Lan cho Lan thêm 1 quyển vở thì Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở?
- Ghi số 1 ở cột “thêm” và ghi biểu thức 3 + 1 vào cột “có tất cả”
- Yêu cầu HS tự cho các số khác nhau ở cột “thêm” rồi ghi biểu thức tương ứng ở cột “có tất cả”
- Nếu thêm “a” quyển vở Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở? (có tất cả 3 + a quyển vở)
- Giới thiệu cho HS biểu thức 3 + a
(3 + a là một biểu thức có chứa một chữ, chữ ở đây là chữ a)
- Biểu thức chứa 1 chữ gồm những thành phần nào?
* Giá trị của biểu thức có chứa một chữ
- Nếu a = 1 thì 3 + a = ?
Chốt lại câu trả lời:
- Gọi 1 HS nhắc lại.
Tương tự yêu cầu HS làm việc với các trường hợp a = 2; a = 3.
- Gọi 1 HS nêu
+Chốt lại: Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được 1 giá trị của biểu thức 3 + a
* Luyện tập:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- Hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu:
a) 6 – b với b = 4
Với b = 4 giá trị của biểu thức 6 – b là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS dựa theo mẫu để làm các ý còn lại
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Nhận xét, đánh giá bài làm
Đáp án:


- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập 2
- Dòng thứ nhất cho ta biết điều gì?
- Dòng thứ hai cho ta biết điều gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nêu kết quả biểu thức ứng với từng giá trị của x



- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3
- Gợi ý cho HS xác định đúng yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 1 số HS trình bày kết quả

- Nhận xét, chốt lại đáp án

- Hát






- Cả lớp theo dõi


- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- 1 HS trả lời

- Trả lời





Thêm


Có tất cả


3


3


3





3


1


2


3





a


3 + 1


3 + 2


3 + 3





3 + a


Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4; 4 là giá trị của biểu thức 3 + a
- Trả lời
- Theo dõi
- Nhắc lại bài










Bài tập 1: Tính giá trị của biểu thức
- 1 HS nêu yêu cầu
- Thực hiện theo hướng dẫn
- Trả lời
- Tự làm bài vào nháp

- Vài HS nêu miệng kết quả
- Lắng nghe
b) 115 – c với c = 7
Nếu c = 7 thì 115 – c = 115 – 7 = 108
c) a + 80 với a = 15 thì a + 80 = 15 + 80 = 95
Bài tâp 2: Viết vào ô trống (theo mẫu)
- 1 HS nêu yêu cầu
- Trả lời
- Trả lời
- Tự làm bài
- Nêu kết quả bài làm

x


8


30


100


125 + x


125 + 8 = 133


125 + 30 = 155


125 + 100 = 225

Bài tâp 3: Tính giá trị của biểu thức 250 + m với m = 10; m = 0; m = 80; m = 30
- 1 HS nêu yêu cầu
- Xác định yêu cầu của bài
- Làm bài vào vở
- Đọc kết quả bài làm
- Theo dõi
Với m = 10 thì 250 + m = 250 + 10 = 260
Với m = 0 thì 250 + m = 250 + 0 = 250
Với m = 80 thì 250 + m = 250 + 80 = 330
Với m = 30 thì 250 + m = 250 + 30 = 280

4. Củng cố:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
- Học sinh về làm bài tập
- Làm bài tập 2b, 3b trang 6.



Tiết 3 Luyện từ và câu

LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I. Mục tiêu
1.Kiến thức: - Điền được cấu tạo của tiếng theo ba phần đã học ( âm đầu, vần, thanh )
-Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Kẻ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng + phiếu BT (BT3)
- HS : Vở bài tập
III. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy


hoạt động của trò

1. Tổ chức:

2. Kim tra bài cũ: 2 HS tr li

- Nêu ghi nhớ về cấu tạo của tiếng
- Phân tích cấu tạo của các tiếng trong câu “Lá lành đùm lá rách”

3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài

- C lp theo dâi
b)Hướng dẫn HS làm bài tập:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu 1 HS lên bảng phân tích cấu tạo của 1 tiếng để làm mẫu

Bài tập 1: Phân tích cấu tạo từng tiếng trong câu tục ngữ

Khôn ngoan đối đáp người ngoài


Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
- 1 HS làm bài trên bảng lớp
- Yêu cầu lớp nhận xét, chốt lại kết quả đúng
- Kiểm tra bài làm của cả lớp

- 1 HS làm mu trªn bng, lp theo dâi
- Làm bài vào v bài tp
- 1 HS làm bài bng lp
- Nhn xÐt, theo dâi, lng nghe
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời miệng
(2 tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ trên là: ngoài – hoài)
Bài tâp 2: Tìm tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ trên
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Suy nghĩ, trả lời
+ Vì sao em cho là 2 tiếng đó bắt vần với nhau ?
- Tr li
- V× 2 tiếng đã đều cã vn “oai”
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu BT theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm dán bài lên bảng rồi trình bày
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng








- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS trả lời

- Chốt lại ý kiến đúng


- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Giúp HS hiểu rõ yêu cầu của bài tập


- Cho HS thi giải đố


- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tâp 3
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày bài làm
- Theo dõi, lắng nghe
* Đáp án:
+ Các cặp tiếng bắt vần với nhau: choắt – thoắt; xinh – xinh
+ Các cặp tiếng có vần giống nhau hoàn toàn: choắt – thoắt
+ Các cặp tiếng vần giống nhau không hoàn toàn là: xinh – nghênh
Bài tập 4 (trang 12)
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
+Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có vần giống nhau: giống hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.
Bài tập 5 (trang 12)
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Lắng nghe, xác định yêu cầu của bài
- Làm bài, ghi kết quả vào bảng con
- Theo dõi
Giải đố: là chữ bút
Dòng 1: út
Dòng 2: ú
Dòng 3 + 4: bút

4. Củng cố, dăn dò:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Về xem lại các bài tập, chuẩn bị bài sau.

Tiết 4 Lịch sữ - Địa lí

LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ

I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái đất theo một tỉ lệ nhất định.
- Biết được một số yếu tố cơ bản của bản đồ: Tên bản đồ, phương hướng , các kí hiệu của một số đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ.
2. Kĩ năng: HS đọc các kí hiệu trên bản đồ
3. Thái độ: HS yêu thích môn học
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Một số loại bản đồ
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy


Hoạt động của trò

1. Tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: 1 học sinh
- Môn lịch sử và địa lý lớp 4 giúp em hiểu điều gì?
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Nội dung bài:
b1) Bản đồ:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- Treo các loại bản đồ theo thứ tự (thế giới, châu lục, Việt Nam) lên bảng.
- Yêu cầu HS đọc tên các loại bản đồ đó
- Yêu cầu HS nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên bản đồ
- Nhận xét, bổ sung:


- Kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ 1 khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo 1 tỉ lệ nhất định.
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS đọc phần 1 ở SGK
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 SGK rồi chỉ vị trí của hồ Hoàn Kiếm đền Ngọc Sơn
+ Ngày nay muốn vẽ bản đồ người ta phải làm thế nào?
- Yêu cầu HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung:




b2) Một số yếu tố của bản đồ:
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS đọc trong SGK và quan sát bản đồ ở bảng rồi trả lời câu hỏi
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?


- Yêu cầu HS đọc tên bản đồ H3 (SGK)

+ Trên bản đồ người ta qui định các hướng như thế nào?



+ Yêu cầu HS chỉ các hướng trên bản đồ H3
+ Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc tỉ lệ bản đồ ở H2 và cho biết 1cm trên bản đồ bằng bao nhiêu m trên thực tế?


+ Kí hiệu ở bản đồ dùng để làm gì?

+ Bảng chú giải ở H3 có những kí hiệu nào?


- Kết luận:
* Hoạt động 4: Thực hành vẽ một số kí hiệu bản đồ
- Yêu cầu HS quan sát bảng chú giải H3 và vẽ kí hiệu 1 số đối tượng địa lý
- Yêu cầu HS thi đố cùng nhau (1 em vẽ kí hiệu, 1 em nói kí hiệu để thể hiện cái gì)
- Hát





- Cả lớp theo dõi



- Đọc tên các loại bản đồ
- Trả lời
+ Bản đồ thế giới: Thể hiện toàn bộ bề mặt Trái Đất
+ Bản đồ châu lục: Thể hiện 1 bộ phận lớn của bề mặt Trái Đất
+ Bản đồ Việt Nam: Thể hiện 1 bộ phận nhỏ của bề mặt Trái Đất
- Lắng nghe


- 1 HS đọc phần 1, lớp đọc thầm
- Quan sát hình (SGK), trả lời


- Trả lời
- Lắng nghe
+ Muốn vẽ được bản đồ người ta thường sử dụng ảnh chụp từ máy bay hay vệ tinh, tính toán chính xác khoảng cách trên thực tế rồi thu nhỏ theo tỉ lệ, lựa chọn các kí hiệu rồi lựa chọn trên bản đồ.
- Đọc SGK, quan sát bản đồ

- Trả lời
+cho biết tên của khu vực và những thông tin chủ yếu của khu vực đó.
- Đọc tên bản đồ trên H3
-Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Trả lời:
- Hướng Bắc: phía trên bản đồ
Hướng Nam: phía dưới bản đồ
Hướng Đông: bên phải. Hướng Tây: bên trái.
- Trả lời:
-Cho biết khu vực đó được thể hiện trên bản đồ nhỏ hơn kích thước thực tế của nó là bao nhiêu lần.
- 3 HS trả lời:
-Bản đồ H2 có tỉ lệ 1: 20000. Vậy 1cm trên bản đồ đồ ứng với 20000 cm trên thực tế.
- dùng để thể hiện các đối tượng lịch sử hay địa lý trên bản đồ.
- Có kí hiệu: quân ta tiến công, quân ta mai phục, quân ta nhử địch vào trận địa, bãi cọc ngầm, địch tiến quân, địch tháo lui.


- Quan sát, vẽ kí hiệu

- Làm việc theo nhóm 2


4. Củng cố:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về học bài, chuẩn bị cho tiết sau



Ngày soạn: 26/8/2011


Ngày giảng: Thứ Sáu/29/8/2011

Tiết 1 Toán

LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu
Giúp học sinh:
1. Kiến thức:- Tính được giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số.
- Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a.
2. Kĩ năng: - Luyện tính giá trị biểu thức có chứa một chữ khi thay chữ bằng số.
3. Thái độ: Giáo dục HS hứng thú học toán
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Kẻ sẵn ô bài tập 3
- HS : SGK+ VBT
III. Các hoạt động dạy học:

Ho¹t ®éng cña thÇy


Ho¹t ®éng cña trß

1. Tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: 2 HS làm 2 ý của bài 4 (t6)
Tính giá trị biểu thức 873 – n với n = 10; n = 0
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Hướng dẫn HS làm bài tập:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài vào SGK
- Gọi 1 số HS trình bày miệng

- Chốt lại bài làm đúng





- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Lưu ý cho HS thực hiện các phép tính cho đúng thứ tự.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nêu kết quả







- Củng cố bài tập


- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào SGK
- Gọi 3 HS lần lượt làm bài trên bảng lớp
- Nhận xét kết quả







- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Vẽ hình vuông như SGK lên bảng
+ Nếu hình vuông có cạnh là a thì chu vi hình vuông là bao nhiêu?
- Gọi chu vi hình vuông là P ta có:
P = a x 4
- Yêu cầu HS đọc bài và tự làm bài.
- Kiểm tra, nhận xét
- Hát
- Cả lớp lắng nghe






Bài tập 1: (trang 7)
- 1 HS nêu yêu cầu
- Tự làm bài vào SGK
- Trình bày miệng kết quả
- Theo dõi
a
6 x a

b
18 : b
5
6 x 5 = 30

2
18 : 2 = 9
7
6 x 7 = 42

3
18 : 3 = 6
10
6 x 10 = 60

6
18 : 6 = 3

Bài tập 2: (trang 7) Tính giá trị của biểu thức
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Lắng nghe.
- Làm bài cá nhân
- Nêu kết quả bài làm
* Đáp án:
a) 35 + 3 x n với n = 7 thì
35 + 3 x n = 35 + 3 x 7 = 35 + 21 = 56
b) 168 – m x 5 với m = 9 thì
168– m x 5 =168 – 9 x 5 =168 – 45 = 123
c) 237 – (66 + x) với x = 34 thì
237 – (66 + 34) = 237 – 100 = 137
d) 37 x (18 : y) với y = 9 thì
37 x (18 : 9) = 37 x 2 = 74
- Theo dõi
Bài 3 (Trang 7) Viết vào ô trống (theo mẫu)
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài vào SGK
- 3 HS làm bài trên bảng lớp
- Quan sát, lắng nghe

c


Biểu thức


Giá trị của biểu thức


5


8 x c


40


7


7 + 3 x c


28


6


(92 – c) + 81


167


0


66 x c + 32


32


Bài 4 (trang 7)
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Quan sát, theo dõi
- Trả lời
- Theo dõi
- Làm bài cá nhân
- Theo dõi
- Chu vi hình vuông với a = 3 là:
P = 3 x 4 = 12 (cm)

4. Củng cố:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học.
- Về làm bài tập, chuẩn bị bài sau
- Làm BT 1 (c,d) và bài 4 ý 2,3


Tiết 2 Âm nhạc

(Đồng chí Lực dạy)




Tiết 3 Tập làm văn

NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN.


I. Mục tiêu:
-Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật
-Nhận biết được tính cách của từng người cháu (qua lời nhận xét của bà) trong câu chuyện Ba anh em
-Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật.
II. Chuẩn bị:
- 3,4 tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại theo yêu cầu của bài tập 1.
III. Các hoạt động dạy học.

Ho¹t ®éng cña thÇy


Ho¹t ®éng cña trß

? Trong tuần em đã học những truyện nào?
- Hs đọc yêu cầu bài.
? Ghi tên những nhân vật em mới học vào nhóm thích hợp?
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu; Sự tích hồ Ba Bể.
a. Nhân vật là người?

b. Nhân vật là vật?
- Tổ chức cho học sinh đánh giá kết quả.
- Thảo luận nhóm 2 và trình bày vào phiếu.
* Nêu nhận xét đánh giá tính cách của nhân vật:
- Dế Mèn ( trong Dế Mèn bênh vực kẻ yếu)
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Mẹ con bà nông dân trong Sự tích hồ Ba Bể?


- Khảng khái có lòng thương người, ghét áp bức bất công.
- Căn cứ vào đâu để nhận xét như vậy?
- Giàu lòng nhân hậu.
3. Ghi nhớ:
- Lời nói việc làm cụ thể của các nhân vật.
- Gv nhắc các em học thuộc bài.
- Hs đọc phần ghi nhớ sgk.
4. Phần luyện tập:

Bài 1 (13)

- Hướng dẫn hs quan sát tranh (14) và trả lời câu hỏi bài 1.
- Hs đọc yêu cầu bài tập 1 ( Đọc cả chuyện ba anh em và chú giải).
- Hs thực hiện theo N2.
* Tổ chức đánh giá kết quả:


- Các nhóm trao đổi kết quả.

- Nhân vật trong truyện là 3 anh em Ni - ki - ta; Gô - sa; Chi - ôm - ka và bà ngoại.
- Bà nhận xét về tích cách của từng đứa cháu: Ni - ki - ta chỉ nghĩ đến ham thích riêng của mình. Gô - sa láu lỉnh. Chi - ôm - ca nhân hậu, chăm chỉ.
- Em đồng ý với nhận xét của bà.
- Bà có nhận xét như vậy là nhờ quan sát hành động của mỗi cháu.
. Ni - ki - ta ăn xong là chạy tót đi chơi, không giúp bà dọn bàn.
. Gô - sa lén hắt những mẩu bánh vụn xuống đất...
. Chi - ôm - ca thương bà, giúp bà dọn dẹp. Em còn biết nghĩ đến cả những con chim bồ câu, nhặt mẩu bánh vụn trên bàn.....
Bài tập 2.
- Hs đọc yêu cầu của bài.
- Hướng dẫn học sinh trao đổi về các hướng sự việc có thể diễn ra ntn?
- Bạn nhỏ quan tâm đến người khác.
- Bạn nhỏ không biết quan tâm đến người khác.
- Gv và cả lớp bình chọn người kể hay nhất.
- Hs suy nghĩ thi kể trước lớp.

5. Củng cố, dặn dò:
- Hs nhắc lại ghi nhớ của bài.
- Dặn dò hs chuẩn bị tiết 3.



Tiết 4 Khoa học

TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI


I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường như: lấy vào khí ô-xi, nước, thức ăn; thải ra khí các-bô-níc, nước tiểu, mồ hôi, chất cặn bả
-Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất của cơ thể người với moi trường.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ trang 6 / SGK.
- 3 khung đồ như trang 7 SGK và 3 bộ thẻ ghi từ Thức ăn Nước Không khí Phân Nước tiểu Khí các-bô-níc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động dạy


Hoạt động học

A. Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị học bài.
B. Kiểm tra bài cũ :
- Giống như thực vật, động vật, con người cần những gì để duy trì sự sống ?
- Để có những điều kiện cần cho sự sống chúng ta phải làm gì ?
C.Dạy bài mới:
2. Tìm hiểu bài:
a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở người.
* Mục tiêu:
- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể người lấy vào và thải ra trong quá trình sống.
- Nêu được thế nào là quá trính trao đổi chất.
* Cách tiến hành :
Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát tranh và thảo luận theo cặp.
+ Kể tên những gì được vẽ trong hình1 SGK/6
+ Phát hiện những thứ đóng vai trò quan trọng đối với sự sống của con người được thể hiện trong hình ( ánh sáng, nước, thức ăn)
+ Những yếu tố cần cho sự sống của con người mà không thể hiện được qua hình vẽ như không khí .
+ Cơ thể con người lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì trong quá trình sống của mình ?
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
Bước 2:
-Yêu cầu HS đọc mục “Bạn cần biết”
Hỏi:+ Quá trình trao đổi chất là gì ?
+ Nêu vai trò trao đổi chất đối với con người, động vật, thực vật.
* Kết luận:
- Hằng ngày cơ thể người phải lấy từ môi trường xung quanh thức ăn, nước uống, khí ô-xy và thải ra phân, nước tiểu, khí các-bô-níc.
- Quá trình cơ thể lấy thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường xung quanh để tạo ra những chất riêng và tạo ra năng lượng dùng cho mọi hoạt động sống của mình, đồng thời thải ra ngoài môi trường những chất thừa, cặn bã được gọi là quá trình trao đổi chất. Nhờ có quá trình trao đổi chất mà con người mới sống được.
b Hoạt động 2: Thực hành: Vẽ sơ đồ trao đổi chất của cơ thể người với môi trường.
* Mục tiêu: HS biết trình bày một cách sáng tạo những kiến thức đã học về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV hướng dẫn HS tự vẽ sơ đồ sự trao đổi chất theo nhóm 2 HS ngồi cùng bàn.
- Đi giúp đỡ các HS gặp khó khăn.
Bước 2: Gọi HS lên bảng trình bày sản phẩm của mình.
- Nhận xét cách trình bày và sơ đồ của từng nhóm HS.
- Tuyên dương những HS trình bày tốt.
D.Củng cố
- Gọi HS đọc lại mục “ Bạn cần biết”.
- Liên hệ thực tế về môi trường sống xung quanh, ý thức giữ gìn..
E.Dặn dò:
- Nhận xét giờ học, tuyên dương những HS, nhóm HS hăng hái xây dựng bài.
- Về nhà học lại bài và chuẩn bị bài : trao đổichất ở người ( tiếp theo)

- Cả lớp thực hiện.

- HS 1 trả lời.
- Bạn nhận xét.
- HS 2 trả lời.
- Bạn nhận xét.


- HS nghe.














- Quan sát tranh, thảo luận cặp đôi.
- Đại diện nhóm nêu kết quả.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.





- HS lắng nghe.

- 2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HS dưới lớp theo dõi và đọc thầm.
- HS suy nghĩ và trả lời. -HS lắng nghe và ghi nhớ.

- 2 HS nhắc lại kết luận.















- 2 HS ngồi cùng bàn tham gia vẽ.


- Từng cặp HS lên bảng trình bày: giải thích kết hợp chỉ vào sơ đồ mà mình thể hiện.
- HS dưới lớp chú ý để chọn ra những sơ đồ thể hiện đúng nhất và người trình bày lưu loát nhất.
- 2 HS đọc.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.




Tiết 5 SINH HOẠT LỚP
I Mục tiêu
-Qua tiết sinh hoạt giúp Hs nhận biết được những ưu khuyêt điểm trong tuần học
-GD HS có ý thức phấn đấu trong học tập
II Nội dung:
+Đánh giá trong tuần học và tuyên dương, phê bình HS
+Đại hội Chi đội , bình bầu HS dự Đại hội Liên đội
+Kế hoạch tuần qua
II Cụ thể:
Hoạt Động của Thầy
Hoạt động của trò
1GV đánh giá trong tuần
+Đạo đức
-Trong cách xưng hô với thầy cô chưa được lễ phép
+Học tập:
-Học và làm bài khá đầy đủ, nhưng chất lượng chưa cao ,một số bạn còn vi phạm nội quy lớp như: Khánh Ly 2lần trong tuần chưa làm bài tập ở nhà.
-Một số bạn ngồi học còn làm việc riêng chưa chú ý nghe giảng: Quân, Cường, Tân
-Trong khi làm bài một số bạn đọc bài chưa kĩ,hấp tấp vội vàng nên kết quả chưa cao:Lộc, Nhân, Đan
-Chữ viết còn xấu: Sáng ,Tân ...
2Đại hội Chi đội : Bầu BCS lớp, Bầu Đội viên dự Đại hội Liên đội
3 Nội quy lớp
-Dựa vào nội quy của người HS GV bổ sung
-Không làm bài tập ở nhà cuối giờ học ngồi tại lớp làm cho hoàn thành mới về
-Sai bài tập nào, lổi chính tả nào về nhà tự chửa bài đó
-Trong tuần vi phạm khuyết điểm 3lần vệ sinh 1 tháng sân trường, >3 vs 2 tháng




Hs tự nhận xét các bạn trong tổ mình






HS bầu và GV bổ sung

+HS tự xây dựng nội quy lớp GV bổ sung cho hoàn chỉnh

huenguyen
Lớp 4
Points: 339, Level: 3 Points: 339, Level: 3 Points: 339, Level: 3
Activity: 2% Activity: 2% Activity: 2%
Gia nhập: 08-2011
Đơn vị: Trường Th Lê Thế Hiếu
Bài viết: 71
Cảm ơn: 18
Được cảm ơn 63 lần trong 59 bài
Lượt xem: 6317
Trả lời kèm trích dẫn
Reply


Những người đang xem chủ đề này: 1 (0 thành viên và 1 khách)
 
Công cụ chủ đề
Kiểu hiển thị

Quyền đăng bài
Bạn không thể đăng chủ đề mới
Bạn không thể đăng bài trả lời
Bạn không thể đính kèm
Bạn không thể sửa bài viết của bạn

BB code is On
Smilies are On
[IMG] code is On
HTML code is Off

Nhảy đến diễn đàn

Tất cả giờ đều quy về GMT +7. Bây giờ là 09:52.


Powered by vBulletin® Version 3.8.3
Copyright ©2000 - 2014, Jelsoft Enterprises Ltd.
Thuộc quyền sở hữu của DạyhọcIntel.net