DạyhọcIntel.net  

Bộ Giáo dục
Đào tạo

Chương trình dạy học
của Intel tại Việt Nam

Tài liệu
Hướng dẫn Kỹ năng

Viện Nghiên cứu Giáo dục
ĐH Sư Phạm TP. HCM

Intel Teach Elements


Trở lại   DạyhọcIntel.net > Góc nghiệp vụ sư phạm > Công tác chuyên môn > Hóa Học

Reply
 
Công cụ chủ đề Kiểu hiển thị
Old 07-08-2008, 13:04   #1
NgocToan
Lớp 5
Points: 20,007, Level: 43 Points: 20,007, Level: 43 Points: 20,007, Level: 43
Activity: 0% Activity: 0% Activity: 0%
 
NgocToan's Avatar
 
Gia nhập: 04-2008
Đơn vị: Khoa Hóa học - ĐHSP Hà Nội
Bài viết: 80
Cảm ơn: 92
Được cảm ơn 102 lần trong 51 bài
Wink Giáo án bài Oxi hoá khử lớp 10 - theo phương pháp tự học

Bài 25. PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ. ( Phiếu của giáo viên)

Hoạt động 1: Chia nhóm để hoạt động : Chọn ngẫu nhiên trên máy ( nhóm 4 người).
Các nhóm tập hợp lại và ngồi hướng vào nhau.

I – Phản ứng oxi hóa khử ở THCS.
Hoạt động 2.
GV:Phát phiếu cho học sinh trước, chiếu câu hỏi lên máy, và bấm giờ.
Câu 1: Bạn hãy nêu 3 ví dụ về phản ứng oxi hóa khử ( đã được học ở THCS, ví dụ mỗi người trong nhóm phải khác nhau, nếu trùng nhau thì không tính điểm). Chỉ rõ chất oxi hóa chất khử ?
VD1: ………………………………………… ……………………………………….
………………………………………… ……………………………………….
VD2:……………………………………… ………………………………………… ..
………………………………………… ……………………………………….
VD3:……………………………………… ………………………………………… ... ………………………………………… ……………………………………….
Từ đó rút ra kết luận:
- Chất khử là chất …………………..Oxi, Chất oxi hóa là chất……………Oxi.

Điểm tối đa cho câu 1 là: Thời gian là:
GV: - Giám sát và chấm điểm sự làm việc tích cực của học sinh + theo dõi thời gian, khi hết thời gian các nhóm phải cử đại diện báo cáo kết quả.
- Yêu cầu nhóm khác nhận xét.
II – Phản ứng oxi hóa khử ở THPT:
Hoạt động 3:
Câu 2: Bạn hãy đọc kĩ SKG mục 1 trang 98 và điền các thông tin cần thiết vào các ô trống dưới đây ?
K → K+ + 1e. O + 2e → O2-
……………… ….………… ………… ………….

Sự tạo thành phân tử K2O : …………. + ………….. → K2O.

* Nhận xét 1: - Kali……………. Electron → Kali là chất……………..
Sự …………….... electron của Kali gọi là ………………
- Oxi ……………..electron → Oxi là chất……………….
Sự ……………… electron của oxi gọi là sự……………...
* Nhận xét 2: - Sau khi nhường electron thì số oxi hóa của Kali………… Vậy chất………. là chất có ………………..
- Sau khi nhận electron thì số oxi hóa của Oxi …………….. Vậy chất …………….là chất có………………..
Điểm tối đa cho câu 2 là:
Và thời gain của câu 2 là:
GV: Yêu cầu nhóm khác báo cáo, nhóm còn lại nhận xét.
Câu 3:
a)Xét phản ứng Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Bạn hãy trình bày giống như câu 2.
………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ……………….
………………………………………… …………………………………………. ......
b) Mỗi bạn trong nhóm tự lấy 2 ví dụ tương tự như trên (thảo luận để các ví dụ không trùng nhau), xác định chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sự khử.
VD1: ………………………………………… ……………………………………….
………………………………………… ……………………………………….
VD2: ………………………………………… ……………………………………….
………………………………………… ……………………………………….
c) Nhóm thảo luận để rút ra các kết luận sau:
- So sánh khái niệm về phản ứng oxi hóa khử ở THCS và THPT.
………………………………………… ……………………………………….. ………………………………………… ……………………………………….
- Khái niệm về chất oxi hóa,chất khử, sự oxi hóa, sự khử, phản ứng oxi hóa khử.
………………………………………… ………………………………………. ………………………………………… ……………………………………….
………………………………………… ……………………………………….
* Thời gian của câu 3 là: Điểm tối đa là:
*GV: Tiếp tục mời các nhóm cử đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét.
III – lập phương trình của phản ứng oxi hóa khử.
Hoạt động 4.
GV: - Yêu cầu học sinh đọc SGK mục II, bấm thời gian
- Các thành viên có thể hỗ trợ nhau.
Câu 4: Bạn hãy đưa ra được 2 ví dụ tương tự như SGK, không trùng nhau, cân bằng theo các bước như SGK.
VD1: ………………………………………… ……………………………………….
………………………………………… ……………………………………….. ………………………………………… ……………………………………….
………………………………………… ……………………………………….
………………………………………… ……………………………………….
VD2: ………………………………………… ……………………………………….
………………………………………… ……………………………………….
………………………………………… ……………………………………….
………………………………………… ……………………………………….
( Qua các ví dụ trên giúp học sinh định hình cách thức cân bằng của một phản ứng oxi hóa khử).
* Điểm tối đa cho câu 4 là: và thời gian thảo luận là:

Câu 5. Gồm 4 ý từ dễ đến khó, công việc của các bạn là phải phân công nhau sao cho trong khoảng thời gian 3 phút phải giải quyết hết ( nếu dễ thì ít điểm hơn khó, điểm chênh lệch nhau không nhiều)
* Viết các quá trình nhường và nhận electron sau:
a) S-2 → S0 → S+4 → S+6; và ngược lại. ( )
………………………………………… ……………………………………….
………………………………………… ……………………………………….

b) N-3 → N0 → N+1 → N+2 → N+3 → N+4 → N+5 ; và ngược lại. ( )
………………………………………… ……………………………………….
………………………………………… ……………………………………….

c) S+6 → S+x ( biết +6 là số oxi hóa cao nhất của S), N+5 → N+x ( +5 là số oxi hóa cao nhất của N). ( )
………………………………………… ……………………………………….
………………………………………… ……………………………………….

d) Fe → Fe+2 → Fe+8/3 → Fe+3, Fe+2y/x → Fe+3, N+5 → N+2y/x. ( )
………………………………………… ……………………………………….
………………………………………… ……………………………………….

* Điểm tối đa cho câu 5 là: và thời gian thảo luận là: 3 phút:
* Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét.
IV – Áp dụng:
Hoạt động 5:
Câu 6. Lập các phương trình phản ứng oxi hóa khử sau (áp dụng câu 5)
Mức độ 1.
1) Cu + H2SO4 đ, nóng → CuSO4 +SO2↑ + H2O.
………………………………………… ……………………………………….
………………………………………… ……………………………………….

2) Fe + H2SO4 đ, nóng → Fe2(SO4)3 + SO2↑ + H2O.
………………………………………… ……………………………………….
………………………………………… ……………………………………….
3) Ag + HNO3 → AgNO3 + NO↑ + H2O.
………………………………………… ……………………………………….
………………………………………… ……………………………………….
Mức độ 2:
1) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O↑ + H2O.
………………………………………… ……………………………………….
………………………………………… ………………………………………...


2) Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O.
………………………………………… ………………………………………...
………………………………………… ………………………………………...
3) Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NOx + H2O.
………………………………………… ………………………………………...
………………………………………… ………………………………………...
Mức độ 3.
1) Fe + H2SO4 đ, nóng → Fe2(SO4)3 + SOx + H2O.
………………………………………… ………………………………………...
………………………………………… ………………………………………...
2) Fe3O4 + H2SO4 đ, nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.
………………………………………… ………………………………………...
………………………………………… ………………………………………...
3) FexOy + H2SO4 đ, nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.
………………………………………… ………………………………………...
………………………………………… ………………………………………...
Mức độ 4.
1) Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + N2Ox + H2O.
………………………………………… ………………………………………...
………………………………………… ………………………………………...
2) Fe3O4 + H2SO4 đ, nóng → Fe2(SO4)3 + SOx + H2O.
………………………………………… ………………………………………...
………………………………………… ………………………………………...
3) Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O.
………………………………………… ………………………………………
………………………………………… ………………………………………...

Mức độ 5. ( Cả nhóm cùng nhau thảo luận)
1) FeS + H2SO4 đ, nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.
………………………………………… ………………………………………...
………………………………………… ………………………………………...
………………………………………… ………………………………………...
2) FeS2 + H2SO4 đ, nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.
………………………………………… ………………………………………...
………………………………………… ………………………………………...
………………………………………… ………………………………………...
3) CuS + H2SO4 đ, nóng → CuSO4 + SO2 + H2O.
………………………………………… ………………………………………...
………………………………………… ………………………………………...
………………………………………… ………………………………………...
· Phương án 1: Áp dụng trong trường hợp đối tượng học sinh học tốt, có thể yêu cầu các nhóm tiến hành phân chia và làm cả 4 mức độ.
· Phương án 2: Đối với các đối tượng học sinh chỉ học trung bình và khá thì chia thành mức độ mà 4 ví dụ đều tương tự như nhau, học sinh sẽ dễ dàng thảo luận với nhau để hoàn thiện bài của mình mà không chép của nhau.
VD1:
1) Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O.
………………………………………… ………………………………………...
………………………………………… ………………………………………...
2) Fe + H2SO4 đ, nóng → Fe2(SO4)3 + SO2↑ + H2O.
………………………………………… ………………………………………...
………………………………………… ………………………………………...
3) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO2 + H2O.
………………………………………… ………………………………………...
………………………………………… ………………………………………...
VD2:
1) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + H2O.
………………………………………… ………………………………………...
………………………………………… ………………………………………...
2) Al + H2SO4 đ, nóng → Al2(SO4)3 + SO2↑ + H2O.
………………………………………… ………………………………………...
………………………………………… ………………………………………...
3) Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O.
………………………………………… ………………………………………...
………………………………………… ………………………………………...
VD3.
1) Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O.
………………………………………… ………………………………………...
………………………………………… ………………………………………...
2) Ni + H2SO4 đ, nóng → NiSO4 + SO2↑ + H2O.
………………………………………… ……………………………………….
………………………………………… ……………………………………….
3) Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O.
………………………………………… ………………………………………...
………………………………………… ………………………………………...
VD4.
1) Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NO + H2O.
………………………………………… ………………………………………...
………………………………………… ………………………………………...
2) Ag + H2SO4 đ, nóng → Ag2SO4 + SO2↑ + H2O.
………………………………………… ………………………………………...
………………………………………… ………………………………………...
3) Ag + HNO3 → AgNO3 + NO2 + H2O.
………………………………………… ………………………………………...
………………………………………… ………………………………………...



· Phương án 3. Chỉ cần đưa ra từng mức độ, hay mỗi mức độ là một câu hỏi, các nhóm thi nhau giành quyền trả lời trên cơ sở thảo luận nhóm trong thời gian quy định.
· Phương án 4: Đối với học sinh trung bình, khá thì chỉ cần 1 phương trình trong số các phương trình ở trên, cho các nhóm thi nhau giành quyền trả lời.
NgocToan is offline   Trả lời kèm trích dẫn
Đã cảm ơn NgocToan:
Old 14-11-2008, 01:24   #2
kvq1978
Lớp 5
Points: 50,522, Level: 69 Points: 50,522, Level: 69 Points: 50,522, Level: 69
Activity: 0% Activity: 0% Activity: 0%
 
kvq1978's Avatar
 
Gia nhập: 07-2008
Đơn vị: THPT Hai Bà Trưng - Thạch Thất - Hà Nội
Bài viết: 97
Cảm ơn: 48
Được cảm ơn 260 lần trong 63 bài
Bài viết blog: 1
Mặc định

Bài này Ngoctoan thực hiện trong mấy tiết? Thầy đã thử nghiệm chưa? Kết quả thu được như thế nào?
__________________
Email: kvq1978@gmail.com
Blog: http://my.opera.com/kvq1978
kvq1978 is offline   Trả lời kèm trích dẫn
Đã cảm ơn kvq1978:
Old 12-12-2008, 00:45   #3
Ngoisaoxanh
Lớp 10
Points: 5,953, Level: 22 Points: 5,953, Level: 22 Points: 5,953, Level: 22
Activity: 17% Activity: 17% Activity: 17%
 
Ngoisaoxanh's Avatar
 
Gia nhập: 09-2008
Đơn vị: THPT Trần Hưng Đạo _ HN
Bài viết: 225
Cảm ơn: 455
Được cảm ơn 581 lần trong 172 bài
Bài viết blog: 7
Smile

Trích dẫn:
Nguyên bản bởi kvq1978 Xem bài viết
Bài này Ngoctoan thực hiện trong mấy tiết? Thầy đã thử nghiệm chưa? Kết quả thu được như thế nào?
Em cũng có một thắc mắc tương tự như thầy kvq1978. Đó là thầy Toản đã dạy thử nghiệm bài này chưa? Và hiệu quả của nó ra sao?
Em cũng đã tìm hiểu bài phản ứng OXH - K và thấy hình thức tự học và hoạt động nhóm ở đây là rất phù hợp. Nhất là trong phần lập phương trình phản ứng OXH - K. Nhưng cho em xin được đóng góp một ý kiến nho nhỏ như sau:

Thứ nhất, theo em một số câu hỏi trong phiếu học tập nên làm rõ vấn đề hơn. Như câu hỏi số 2: khi thấy muốn hướng học sinh gắn khái niệm chất khử và chất OXH với sự thay đổi số OXH, thì theo em nên có phần câu hỏi yêu cầu học sinh xác định số OXH của các nguyên tố trước và sau phản ứng thì sẽ chặt chẽ hơn.
Thứ hai, theo em chúng ta cũng có thể thay đổi hình thức chấm điểm, không nhất thiết là phiếu học tập nào cũng có học sinh đại diện lên báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét và cho điểm như thế sẽ rất mất thời gian, mà có thể thay đổi bằng hình thức trao đổi bài của các nhóm chấm chéo cho nhau, hoặc tự chấm,giáo viên chỉ cần công bố thang điểm là được. Để tránh học sinh có sự gian lận, như chấm nâng điểm hay hạ điểm của bạn chúng ta có thể thu lại phiếu và kiểm tả lại, nếu có sai phạm sẽ phạt học sinh đó. Qua việc học sinh chấm bài chúng ta cũng kiểm tra được khả năng tự nhận xét đánh giá của các em. Ví dụ, ở phiếu học tập thứ nhất chúng ta hoàn toàn có thể cho học sinh các nhóm chấm chéo cho nhau.
Thứ ba, theo em thay bằng việc chúng ta giao các ví dụ cho các nhóm thiết lập phản ứng OXH _ K chúng ta có thể cho các em khoảng 5- 10 phút thảo luận về các bước cân bằng phản ứng OXH - K, sau đó chúng ta sẽ cho mỗi thành viên trong nhóm một bài kiểm tả ngắn ( 1 hoặc 2 phương trình) để kiểm tra việc các em trao đổi và bàn bạc về những nội dung trong SGK. Và sẽ chấm điểm cho từng thành viên, bài kiểm tra nên có nội dung phù hợp với học lực của học sinh ở nhóm đó. Nếu tiến hành theo cách này, thì theo em ta nên thay đổi một chút trong cách chia nhóm, không chia ngẫu nhiên mà chia theo năng lực của học sinh, đảm bảo nhóm nào cũng có hs giỏi, học khá, và học sinh yếu, để các em có thể giúp đỡ lẫn nhau.
Trên đây là một số ý kiến đóng góp của em, và đó cũng mới chỉ là những ý tưởng xây dựng giáo án bài này của em. Em rất mong các thầy cô sẽ đóng góp thêm các ý kiến cho e
Ngoisaoxanh is offline   Trả lời kèm trích dẫn
Đã cảm ơn Ngoisaoxanh:
Old 25-06-2009, 01:05   #4
NgocToan
Lớp 5
Points: 20,007, Level: 43 Points: 20,007, Level: 43 Points: 20,007, Level: 43
Activity: 0% Activity: 0% Activity: 0%
 
NgocToan's Avatar
 
Gia nhập: 04-2008
Đơn vị: Khoa Hóa học - ĐHSP Hà Nội
Bài viết: 80
Cảm ơn: 92
Được cảm ơn 102 lần trong 51 bài
Mặc định

Quả thật, đây cũng chỉ là giáo án lí thuyết, mình cũng chưa thử dạy như vậy, toàn bộ phần đầu của bài nó đơn giản nên 90% là mình thuyết trình
tuy nhiên thì từ hoạt động 5 mình có áp dụng cho học sinh làm việc nhóm dưới 2 hình thức
Thứ nhất là dùng bảng phụ cho học sinh các nhóm làm việc tiếp sức.
Thứ hai: Cho các nhóm tự chấm chéo và mình là người chốt lại
Không khí trong lớp lúc đó rất sôi nổi, hào hứng
NgocToan is offline   Trả lời kèm trích dẫn
Reply


Những người đang xem chủ đề này: 1 (0 thành viên và 1 khách)
 
Công cụ chủ đề
Kiểu hiển thị

Quyền đăng bài
Bạn không thể đăng chủ đề mới
Bạn không thể đăng bài trả lời
Bạn không thể đính kèm
Bạn không thể sửa bài viết của bạn

BB code is On
Smilies are On
[IMG] code is On
HTML code is Off

Nhảy đến diễn đàn

Những chủ đề liên quan
Chủ đề Người khởi xướng Diễn đàn Trả lời Bài cuối
Hướng tiếp theo ở Huế! hoaphuonghbt Huế 4 05-08-2008 19:22
Giáo án theo hướng tích cực hoạt động của HS kungfu_Master Sinh Học 1 31-07-2008 19:53
Trọn gói Bộ hồ sơ dạy và học theo PBL! Tran Thanh Hoa Sản phẩm 4 14-07-2008 15:06
Theo dõi toàn bộ hoạt động của hê thống ledungthcs Tiện ích 0 26-06-2008 09:49
In kiểm dò theo lớp hồ sơ ĐKDT ĐH? binhcan Tin Học 2 23-04-2008 16:13

Tất cả giờ đều quy về GMT +7. Bây giờ là 18:58.


Powered by vBulletin® Version 3.8.3
Copyright ©2000 - 2014, Jelsoft Enterprises Ltd.
Thuộc quyền sở hữu của DạyhọcIntel.net